PQA hen suyễn giúp đẩy lùi chứng ho hen, hen suyễn hiệu quả nhất

492 25/10/2018
Skhoe24h.com - PQA hen suyễn một sản phẩm giúp bảo vệ sức khỏe mọi người. Không chỉ có khả năng đẩy lùi chứng hen suyễn mà PQA hen suyễn còn mang giá trị cao được Công ty cổ phần dược phẩm PQA nghiên cứu và sản xuất....

PQA hen suyễn có cơ chế tác dụng như nào ?

PQA hen suyễn đẩy lùi hen suyễn

Như chúng ta đã biết hen suyễn là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niên mạc phế quản, làm tăng tính phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt lan tỏa cơ trơn phế quản.

Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây hen phế quản (hen suyễn)

Hen suyễn là bệnh có nguyên nhân không đồng nhất, có sự tương tác qua lại giữa các yếu tố di truyền và môi trường.

Các yếu tố nguy cơ của Hen phế quản (hen suyễn)

Nội sinh: Bẩm tố di truyền, cơ địa, tăng tính phản ứng của đường hô hấp, giới, dân tộc.

Môi trường: Các dị nguyên ở trong và ngoài nhà, nghề nghiệp, hút t.h.u.ố.c  l.á thụ động, nhiễm khuẩn hô hấp, béo phì, tiền sử nhiễm virus trước đây.

Các yếu tố làm bùng phát cơn hen:

Tiếp xúc dị nguyên.

Nhiễm virus đường hô hấp trên.

Tập luyện nặng (gây tăng thông khí, nhất là ở trẻ em).

Thời tiết lạnh.

Ô nhiễm không khí (sulfur dioxide, nitrogen oxide, ozon).

Một số thuốc ( beta- blocker, aspirin).

Stress.

Chất kích ứng: hóa chất xịt trong nhà, bọt sơn...

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA hen suyễn

PQA hen suyễn đẩy lùi chứng hen phế quản

PQA hen suyễn được ứng dụng từ bài t.h.u.ố.c Ma hoàng định suyễn thang (Theo t.h.u.ố.c nam t.h.u.ố.c bắc và các phương thang c.h.ữ.a b.ệ.n.h của D. Tào Duy Cần), trang 370.

Thành phần gồm:

Ma hoàng 9,6g

Bán hạ 14,4g

Hậu phác 9,6g

Cam thảo 4,8g

Hoàng cầm 14,4g

Tam bạch bì 12,0g

Chích thảo 4,8g

Khoản đông hoa 12,0g

Tô tử 12,0g

Hạnh nhân 21,0g

Cơ chế tác dụng:

 1- Bán hạ ( Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập 1, trang 544)

Tinh vị: Vị cay ấm, có độc. Qui kinh tỳ, vị, phế.

Công dụng: Dùng trong những trường hợp nôn mửa, đờm thấp, hen suyễn, đầu nhức, đầu váng, không ngủ. Dùng ngoài có tác dụng tiêu thũng. Phụ nữ có t.h.a.i dùng phải cẩn thận, vị bán hạ phản với ô đầu, thảo ô.

Liều dùng:

Ngày dùng 1,5-4g; Có thể dùng tới liều từ 4-12g bán hạ đã chế biến hoặc hơn nữa. Dùng ngoài, tùy theo liều lượng và dùng tươi, giã nát đắp lên nơi đau.

Dùng c.h.ữ.a hen suyễn, nặng mặt, nằm không được, muốn nôn ọe, bụng dưới nôn nao, cũng dùng chữa nôn: Bán hạ chế 40g, sinh khương 20g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia nhiều lần uống trong ngày.

2- Hậu phác (Theo cây t.h.u.ố.c và vị t.h.u.ố.c Việt Nam-Đỗ Tất Lợi-NXB Y học Năm 2015-Trang 372)

Tính vị: Vị cay, tính ôn, qui kinh tỳ, vị, phế, đại tràng.

Công dụng: Hậu phác có tác dụng hành khí tiêu tích, táo thấp, hạ khí tiêu đàm bình suyễn.  ,

Chủ t.r.ị chứng tỳ vị tích trệ, thấp trở trung tiêu, tiêt khái thấu khí suyễn.

Liều dùng và chú ý:

Liều:  3-10g cho vào thuốc thang hoặc hoàn tán. Hoa Hậu phác: 3-6g.

Trương hợp âm hư táo không dùng, cần dùng thận trọng đối với phụ nữ có t.h.a.i.

3- Cam thảo ( Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 1,trang 326):

Tính vị: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Rễ cam thảo có vị ngọt bình.

Công dụng: Tác dụng giải độc của cam thảo: Có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của cá lợn, của rắn, hiện tượng choáng. Cam thảo có khả năng giải độc của độc tố uốn ván. Tác dụng như coctison.

Cam thảo là một vị t.h.u.ố.c rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ t.h.u.ố.c lá, nước giải khát và chế t.h.u.ố.c c.h.ữ.a cháy.

Ngày uống 3-5g, uống liền 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh phù nề.

4- Hoàng cầm (Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 1,trang 935)

Tính vị: Hoàng cầm có vị đắng, tính lạnh, vào 5 kinh: Tâm, phế, can, đởm và đại trường.

Công dụng: Hoàng cầm có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, cầm máu, an thai, c.h.ữ.a sốt cao kéo dài, cảm mạo, phế nhiệt, ho, lỵ, đái dắt, ung nhọt, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu chảy ra máu, băng huyết, vàng da, động thai.                ,

Trong y học Trung Quốc, hoàng cầm được dùng làm t.h.u.ố.c bổ an thần, chống co giật, hạ sốt, trị rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương, động kinh, múa giật, mất ngủ, bệnh tim, đặc biệt viêm cơ tim, thấp khớp cấp. Thuốc hạ sốt và làm dịu trong viêm phổi và viêm phế quản, trị giun, lỵ và dự phòng bệnh dại.

5- Tang bạch bì (Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 2,trang 781)

Công dụng: Bổ can thận mạnh gân xương, an thai, lợi sữa, dùng để điều trị gân cốt tê đau, động thai, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa.

Liều dùng: Ngày dùng 12-20g, dạng t.h.u.ố.c sắc hoặc nấu uống nước thay trà. Dùng riêng bằng cách rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn, sao vàng, sắc uống; Hoặc phối hợp với các vị t.h.u.ố.c bổ can thận khác tục đoạn,cẩu tích, đau xương, tang chi,...

Điều trị đại tiện ra máu, lưng gối đau, yếu sức. Dùng tang ký sinh phơi khô, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước ấm.

6- Khoản đông hoa (Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 2,trang 84)

Tính vị: Vị cay, tính ôn, quy kinh phế.

Công dụng: Khoản đông hoa có tác dụng nhuận phế giáng khí, chỉ khái hóa đàm. Chủ trị chứng ho do phế hàn, phế nhiệt, phế hư lao.

Liều thường dùng và chú ý: Liều 5 - 10g.

7. Tía tô (Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 2,trang 943)

Tính vị: Tía tô có vị cay, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh phế và tỳ, có tác dụng phát tán, phong hàn, hành khí, hóa trung.

Công dụng:

Lá tia tô (tô diệp) được dùng điều trị cảm mạo, không có mồ hôi, phong hàn, ra nhiều đờm, ngạt mũi, nhức đầu, tiêu hóa kém, nôn mửa, đau bụng, động thai, ngộ độc.

Cành tía tô có tác dụng như lá nhưng kém hơn.

Quả tía tô (tô tử) làm giảm khó thở và giảm ho, trừ đờm, làm thư giãn ruột.

Hạt tía tô có tác dụng điều  trị ho có đờm, hen suyễn, tê thấp.

Liều dùng:

Lá và hạt ngày uống 10g, cành ngày uống 6-20g dưới dạng t.h.u.ố.c sắc.

Lượng thường dùng trong các bài t.h.u.ố.c từ 4-12g. Dùng độc vị và t.h.u.ố.c tươi có thể nhiều gấp nhiều lần tùy tình hình bệnh lý.

8- Hạnh nhân ( Theo cây t.h.u.ố.c và động vật làm t.h.u.ố.c ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011,tập 2,trang 279)

Tính vị: Vị đắng hơi ôn, có độc ít, qui kinh phế, đại tràng.

Công dụng: Hạnh nhân có tác dụng chỉ khái bình suyễn, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng ho do phong hàn hoặc phong nhiệt, ho suyễn do phế nhiệt, táo bón do tràng táo.

Liều thường dùng và chú ý:

Liều: 3-10g, t.h.u.ố.c sắc nên cho sau.

Chú ý: Sao Hạnh nhân trị ho không dùng trị táo bón.

PQA hen suyễn đẩy lùi chứng hen suyễn như thế nào ?

PQA hen suyễn được nghiên cứu và sản xuất từ những năm đầu thành lập công ty, đến nay hầu khắp cả nước, 63 tỉnh thành đều được phân phối đến người tiêu dùng. Hiệu quả của nó thì đã được rất nhiều người chứng thực trong quá trình sử dụng. Hầu hết là những phản hồi tích cực từ những người đã và đang sử dụng. Giá cả hợp lý, ngoài ra công ty còn có đội ngũ có chuyên môn luôn tư vấn,hướng dẫn tận tình cho người sử dụng sản phẩm của PQA.

 Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.


Tags: pqa, hen suyen,

Bạn cần tư vấn






Bài liên quan